19 thuật ngữ kỹ thuật mà Giám Sát Thi Công thường xuyên theo dõi trong suốt giai đoạn xây dựng

Trách nhiệm của đội giám sát thi công là rất lớn. Hiệu quả công việc chủ yếu phụ thuộc vào hiệu suất điều phối và quản lý chất lượng các công đoạn thi công tại công trường. Sau đây là 19 thuật ngữ xây dựng mà đội giám sát thi công có thể chia sẻ với khách hàng tại công trình.

1- Lớp phủ bê tông để gia cố: Độ phủ cụ thể là khoảng cách giữa bề mặt cốt thép và bề mặt ngoài sát nhất của thành phần bê tông. Độ dày lớp phủ bê tông có thể thay đổi tùy thuộc vào kích thước và vị trí của các thành phần bê tông đầm lăn (RCC). Giá trị của lớp phủ bê tông cho các thành phần bê tông đầm lăn (RCC) khác nhau được liệt kê gồm có : (1) Cọc 75 mm ; (2) Nắp cọc 75 mm ; (3) Chân đế 75 mm ; (4) Cột bên dưới nền đất 65 mm ; (5) Cột bên trên nền đất 40 mm ; (6) Tường chịu lực bên dưới nền đất 65 mm ; (7) Tường chịu lực bên trên nền đất 40 mm ; (8) Dầm bên dưới nền đất 65 mm ; (10) Dầm bên trên nền đất 40 mm ; (10) Tấm bên dưới nền đất 50 mm ; (11) Tấm bên trên nền đất 20 mm ; (12) Cầu thang 20mm ; (13) Tường chắn có kích thước mặt tiếp xúc nền là 40mm và mặt đối diện 25mm ; (14) Rầm đỡ cửa và cửa sổ 20 mm ; (15) Kết cấu chắn nắng 20 mm

2- Chiều dài móc (Hook) của kiềng (Stirrup): Công thức tính chiều dài móc của kiềng là 6*D. Trong đó “D” là đường kính của cốt thép. Nhưng chiều dài móc của kiềng không được nhỏ hơn 7,62 cm.

3- Móc cuối cho cốt thép dọc của Dầm: Móc cuối được gắn ở cả hai đầu của cốt thép dọc. Chiều dài của móc không được nhỏ hơn 12*D. Trong đó D là đường kính của cốt thép.

4- Móc cuối để gia cố phần trên cùng của tấm sàn: Chiều dài móc cuối cho phần trên cùng của tấm sàn không được nhỏ hơn 12*D. Trong đó D là đường kính của cốt thép.

5- Uốn cong cho cốt thép dọc của cột: Cốt thép dọc của cột còn được gọi là cốt thép dài. Uốn được thực hiện ở một đầu của cốt thép dọc. Phần uốn cong là 90° và chiều dài của phần uốn cong không được nhỏ hơn 450 mm.

6- Chiều dài neo của dầm chìa: Chiều dài neo của cốt thép chính trong dầm chìa làm bằng bê tông đầm lăn (RCC) không được nhỏ hơn 69*D. Trong đó D là đường kính của cốt thép.

7- Góc móc của kiềng: 135°.

8- Góc móc cuối của cốt thép dọc tại giao tiếp giữa cột và dầm là 90°.

9- Không có cốt thép nối choàng lớn hơn 36mm đường kính của thép

10- Nối choàng trong vùng nén: Thép nên được đặt trong vùng nén với 50d trong đó (d) là đường kính cốt thép

11- Nối choàng cho phần kéo căng: Thép nên được đặt tại vùng kéo căng với 40d, trong đó (d) là đường kính cốt thép

12- Nối choàng tối đa trong một vùng: Không sử dụng nhiều hơn 50% vùng nối choàng trong bất kỳ cấu trúc bê tông đầm lăn (RCC) nào.

13- Cốt thép uốn cong: Cung cấp cốt thép uốn cong tại gần giao điểm hỗ trợ giữa tấm sàn và dầm.

14- Đặt kiềng khóa đầu tiên: Kiềng khóa đầu tiên của dầm phải được đặt trong vòng 50mm từ vị trí hỗ trợ.

15- Cốt thép dọc tối thiểu trong một cột: một cột hình vuông phải có tối thiểu 4 cốt thép và một cột tròn phải có ít nhất 6 cốt thép

16- Ghế: cốt thép MS cho ghế không được có đường kính nhỏ hơn 12 mm.

17- Trọng lượng đơn vị của cốt thép MS: 8 mm ø bar – 0.12 kg/ft ; 10 mm ø bar – 0.19 kg/ft ; 12 mm ø bar – 0.27 kg/ft ; 16 mm ø bar – 0.48 kg/ft ; 20 mm ø bar – 0.75 kg/ft ; 25 mm ø bar – 1.25 kg/rft

18- Chiều dài tiêu chuẩn của cốt thép MS: Chiều dài đầy đủ của một thanh cốt thép MS bị biến dạng là khoảng hơn 12m (tương đương 40’).

19- Dây buộc chặt bắt buộc: Để buộc một tấn thanh cốt thép MS, cần có dây buộc từ 7 kg đến 13 kg.

Note: HTML is not translated!
    Bad           Good
028-38 640 640